



MÁY ĐO ĐỘ NHỚT LVT
Giá: Liên hệ
Model: LVT Hãng sản xuất: BROOKFIELD - MỸ Xuất xứ: MỸ
Hotline 24/7
GIỚI THIỆU MÁY ĐO ĐỘ NHỚT LVT
Đặc điểm chính của máy đo độ nhớt LVT BROOKFIELD:
- Máy đo độ nhớt LVT có Mô men xoắn của spindle cảm biến liên tục giúp nhận được kết quả đo nhanh hơn.
- Độ chính xác đo mô men xoắn là 1% cho toàn thang đo.
- Độ lặp lại đạt được 0.2% phạm vi toàn thang đo.
- Điều chỉnh tốc độ dễ dàng bằng nút xoay.
- Nút bật/tắt để mở và tắt máy
- Máy đo độ nhớt dạng cơ LVT BROOKFIELD là kiểu máy đo độ nhớt hiển thị % mô-men xoắn bằng các kim quay trên mặt đồng hồ, từ giá trị % này nhân với hệ số tương ứng sẽ ra giá trị độ nhớt theo đơn vị Centipoise.
- Tương thích với tất cả các phụ kiện chọn thêm khác của Brookfield.
- Máy đo độ nhớt dạng cơ LVT được sản xuất theo tiêu chuẩn NIST-Viện tiêu chuẩn và kỹ thuật quốc gia Hoa kỳ.
- Mô tơ điện tử hoạt động êm nhẹ, rất thẩm mỹ và đáng tin cậy.
- Thao tác cài đặt nhanh và rất dễ sử dụng.

Thông số kỹ thuật của máy đo độ nhớt LVT BROOKFIELD:
- Thang đo độ nhớt: min 15 – max 2.000.000 cP.
- Sai số của phép đo: ± 1% của thang đo.
- Độ lặp lại: ± 0.2%.
- Thang tốc độ cài đặt: 0.3 – 60 RPM or 0.5 – 100 RPM.
- Có từ 8 – 10 tốc độ lựa chọn để đo.
- Khi kim quay ổn định sẽ X (nhân) với hệ số để ra kết quả đo độ nhớt centipoise.
- Nguồn điện sử dụng: Adapter.
Cung cấp bao gồm:
- Máy đo độ nhớt LVT.
- Bộ nguồn Adapter.
- Bộ spindle 4 cái (61, 62, 63, 64) hoặc 6 cái (RV-2, RV-3, RV-4, RV-5, RV-6, RV-7).
- Bộ Guard Leg cố định spindle để khuấy không bị lệch trục dẫn đến sai số nhiều.
- Chân đế kiểu chữ A.
- Vali chống xốc bảo vệ máy.

Các phụ kiện có thể chọn thêm:
- Nhớt chuẩn silicone các loại.
- Thêm spindle.
- Kiểu giá đỡ máy kết nối nhanh.
- Thiết bị điều nhiệt nóng, lạnh.
- Phụ kiện “Small Sample Adapter” đo lượng mẫu thể tích ít.
- Phụ kiện “UL Adapter” đo độ nhớt < 15 cP.
Hướng dẫn cách chọn đúng model máy đo độ nhớt:
- LVT: sử dụng đo sản phẩm có độ nhớt thấp và đo các vật liệu mỏng nhất nghĩa là khi đổ dung dịch này ra mặt phẳng thì chúng chảy tràn lang không thể cố định. Ví dụ điển hình bao gồm: mực in các loại, dầu và dung môi, nước ép trái cây giải khát, nước khoáng, bia rượu, sữa tươi …
- RVT: dành cho các vật liệu có độ nhớt trung bình so với các vật liệu được đo bằng máy LVT. Ví dụ điển hình bao gồm kem, thực phẩm và sơn.
- HAT: dành cho các vật liệu có độ nhớt cao hơn so với các vật liệu được đo bằng máy RVT. Ví dụ điển hình bao gồm gel, sôcôla và epoxies.
- HBT: dành cho các vật liệu có độ nhớt cao hơn so với các vật liệu được đo bằng máy HAT. Các ví dụ điển hình bao gồm nhựa đường, hợp chất xút và mật rỉ.